VIÊM MŨI DỊ ỨNG THEO ĐÔNG Y

Thứ sáu - 28/11/2025 16:22
1. Khái niệm – Bệnh cơ
Viêm mũi dị ứng thuộc phạm vi tỵ uyên, tỵ lậu, tỵ trấp. Bệnh có căn nguyên từ phong hàn – phong nhiệt xâm phạm mũi, hoặc do vệ khí hư, phế khí hư, tỳ khí hư khiến ngoại tà dễ xâm nhập. Tạng chủ liên quan chủ yếu: Phế – Tỳ – Thận.
VIÊM MŨI DỊ ỨNG THEO ĐÔNG Y

 

2. Cơ chế bệnh sinh

  • Phế khí bất túc: Phế chủ bì mao, khai khiếu ra mũi. Phế vệ suy → không tuyên phát túc giáng → dễ hắt hơi, nghẹt mũi, chảy nước mũi trong.

  • Tỳ khí hư: Tỳ vận hóa kém → sinh đàm → đàm tụ lại ở mũi → nghẹt mũi kéo dài, tái phát khi thay đổi thời tiết.

  • Thận khí hư: Thận nạp khí, căn nguyên của tiên thiên. Thận hư khiến phế khí không bền → bệnh kéo dài, tái diễn nhiều năm.

  • Ngoại tà phong hàn – phong nhiệt: Gặp lạnh, gặp gió hoặc thay đổi nhiệt độ → phát cơn hắt hơi, chảy nước mũi.

3. Phân thể lâm sàng và pháp trị

Thể phong hàn phạm phế

  • Triệu chứng: Hắt hơi liên tục, chảy nước mũi trong loãng, nghẹt mũi, sợ lạnh, ho nhẹ.

  • Lưỡi: Rêu trắng.

  • Pháp trị: Tán hàn, tuyên phế, thông khiếu.

  • Bài tham khảo: Cửu Vị Khương Hoạt Thang gia giảm; hoặc dùng Tân ôn giải biểu như Kinh giới, Tía tô, Phòng phong, Khương hoạt.

Thể phong nhiệt phạm phế

  • Triệu chứng: Nghẹt mũi, nước mũi vàng nhạt, ngứa mũi nhiều, đau đầu nhẹ, miệng hơi khô.

  • Lưỡi: Rêu vàng mỏng.

  • Pháp trị: Thanh nhiệt, sơ phong, tuyên phế.

  • Bài tham khảo: Kinh giới liên kiều thang, Ngân kiều tán gia Cát căn và Tang diệp.

Thể phế khí hư

  • Triệu chứng: Bệnh tái đi tái lại, hắt hơi khi thay đổi thời tiết, dễ cảm lạnh, tiếng nói nhỏ, mệt.

  • Lưỡi: Nhạt, rêu trắng mỏng.

  • Pháp trị: Bổ phế, ích khí, cố biểu.

  • Bài tham khảo: Ngọc bình phong tán, Bổ trung ích khí thang gia hoàng kỳ tăng lượng.

Thể tỳ khí hư sinh đàm

  • Triệu chứng: Nghẹt mũi nhiều, chất nhầy trắng đục, đầy bụng, ăn kém, người nặng nề.

  • Lưỡi: Rêu trắng nhầy.

  • Pháp trị: Kiện tỳ, hóa đàm, thông khiếu.

  • Bài tham khảo: Lục quân tử thang, Thương truật bạch truật tán gia bán hạ.

Thể thận dương/âm hư

  • Triệu chứng: Bệnh lâu năm, tái phát khi lạnh, mũi khô hoặc tắc kéo dài, ù tai, lưng gối mỏi.

  • Lưỡi: Nhạt hoặc đỏ tùy hư hàn – hư nhiệt.

  • Pháp trị:

    • Thận dương hư: Ôn thận – nạp khí (dùng Tế sinh thận khí hoàn).

    • Thận âm hư: Tư âm – giáng hỏa (dùng Lục vị gia vị).

4. Phương pháp hỗ trợ

  • Xoa bóp – bấm huyệt: Nghinh hương, Ấn đường, Toản trúc, Hợp cốc.

  • Châm cứu: Nghinh hương, Tỵ thông, Ấn đường, Phong trì, Phế du, Tỳ du, Thận du.

  • Xông mũi: Kinh giới, Bạc hà, Ké đầu ngựa.

  • Kiêng kỵ: Tránh lạnh, bụi, lông động vật; hạn chế rượu bia – đồ lạnh – đồ sống.

5. Nguyên tắc trị lâu dài

  • Viêm mũi dị ứng thuộc chứng “hư thực xen lẫn”: cơn cấp trị phong tà, giai đoạn ổn nên bổ chính khí – kiện tỳ – cố phế – bổ thận.

  • Điều trị cần thời gian vì liên quan cơ địa và vệ khí hư.

  • Kết hợp điều chỉnh môi trường sống và sinh hoạt để giảm tái phát.

Tác giả: admin

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây