VIÊM TAI THEO ĐÔNG Y

Thứ sáu - 28/11/2025 16:31
(Phạm vi: Nhĩ viêm – Nhĩ ung – Nhĩ chướng)

1. Khái niệm – Cơ chế bệnh sinh

Theo Đông y, viêm tai thuộc các chứng: Nhĩ viêm, Nhĩ ung, Thủy nhĩ, Nhĩ minh.
Tạng liên quan chủ yếu: Can – Đởm – Thận, kèm Phế – Tỳ.

Các cơ chế thường gặp:

Phong nhiệt phạm can đởm → tai đỏ, sưng, đau, sốt nhẹ, dịch vàng.

Thấp nhiệt trung tiêu → dịch tai đặc, hôi, khó khô; hay gặp ở viêm tai giữa.
VIÊM TAI THEO ĐÔNG Y

 

  1. Thận tinh hư → ù tai, nghe kém lâu năm; dễ bùng viêm khi cảm.

  2. Đàm trọc trở khiếu → nghẽn tai, nghe kém, đau âm ỉ.

  3. Ngoại tà phong hàn → đau tai khi gặp lạnh, kèm nhức đầu.


2. Phân thể – Triệu chứng – Pháp trị – Toa tham khảo


1) Thể phong nhiệt uất ở can đởm

Tai đỏ, nóng, đau nhiều; có thể rêu vàng, miệng đắng.
Pháp: Thanh can đởm, sơ nhiệt, giải độc.
Toa:

  • Long đởm thảo

  • Hoàng cầm

  • Chi tử

  • Xa tiền tử

  • Mộc thông

  • Sinh địa

  • Đan bì

  • Tang diệp


2) Thể thấp nhiệt trung tiêu (viêm tai giữa cấp/mạn có mủ)

Tai chảy dịch vàng hoặc hôi, đau nhói, nặng đầu, bụng đầy, rêu vàng nhầy.
Pháp: Thanh thấp nhiệt, lợi khiếu, giải độc.
Toa:

  • Hoàng liên

  • Hoàng bá

  • Liên kiều

  • Kim ngân hoa

  • Phục linh

  • Trạch tả

  • Xa tiền tử

  • Cát căn


3) Thể đàm trọc trở khiếu

Cảm giác bít lỗ tai, ù tai, đau nhẹ, đàm nhiều, ăn uống kém.
Pháp: Táo thấp, hóa đàm, thông nhĩ khiếu.
Toa:

  • Bán hạ

  • Trần bì

  • Nam tinh

  • Hậu phác

  • Bạch linh

  • Cát cánh

  • Thạch xương bồ


4) Thể phong hàn phạm khiếu

Đau tai tăng khi gặp lạnh, nước mũi trong, sợ lạnh.
Pháp: Tán hàn, thông khiếu.
Toa:

  • Kinh giới

  • Tía tô

  • Tế tân

  • Phòng phong

  • Sinh khương

  • Cát cánh


5) Thể thận tinh hư (ù tai – nghe kém – dễ viêm tái phát)

Đau nhẹ hoặc không đau, ù tai, nghe kém, lưng gối mỏi.
Pháp: Bổ thận, ích tinh, cố nhĩ khiếu.
Toa:

  • Thục địa

  • Sơn thù du

  • Sơn dược

  • Ngưu tất

  • Đỗ trọng

  • Ngũ vị tử

  • Câu kỷ tử


3. Phương pháp hỗ trợ

Châm cứu:

  • Nhĩ môn – Thính cung – Thính hội

  • Ấn đường, Phong trì

  • Can du – Thận du – Đởm du

Xoa bóp – day ấn:

  • Day quanh vành tai, ấn Thính cung – Thính hội.

Rửa tai bằng dược dịch (khi có mủ):

  • Kim ngân hoa + Liên kiều + Mộc thông + Phòng phong (làm sạch bằng nước sắc lọc).

Kiêng:

  • Gió lạnh trực tiếp vào tai

  • Đồ chiên rán, rượu bia (tăng thấp nhiệt)

  • Để nước vào tai

Tác giả: admin

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây